Form: affirmative with 'will'
Form: khẳng định với 'will'
Can use the affirmative form with 'will'.
Có thể dùng dạng khẳng định với 'will'.
I'll be waiting for you. (Portugal; A2 WAYSTAGE; 2009; Portuguese; Pass)
Tôi sẽ đợi bạn.
We will be starting at 12 o'clock this afternoon. (Malaysia; A2 WAYSTAGE; 2006; Chinese; Pass)
Chiều nay chúng tôi sẽ bắt đầu lúc 12 giờ.
Use: future arrangements
Use: sắp xếp trong tương lai
Can use the future continuous with 'will' to talk about an event or action in progress at a specified time in the future.
Có thể dùng thì tương lai tiếp diễn với 'will' để nói về sự kiện/hành động đang diễn ra tại một thời điểm xác định trong tương lai.
Tomorrow please come at 4.30 pm because I'll be working before. (France; A2 WAYSTAGE; 2009; French; Pass)
Ngày mai làm ơn đến lúc 4 giờ 30 chiều vì trước đó tôi sẽ phải làm việc.
Tomorrow I'll be studying in the morning, so you can come at 2. (Brazil; A2 WAYSTAGE; 2009; Portuguese; Pass)
Ngày mai buổi sáng tôi sẽ học, nên bạn có thể đến lúc 2 giờ.
Form: affirmative
Form: khẳng định
Can use the affirmative form with 'will' and 'shall'.
Có thể dùng dạng khẳng định với 'will' và 'shall'.
However, I shall be attending class the day after tomorrow and I shall cover the work I miss by copying it from John. (India; B1 THRESHOLD; 2006; Tamil; Pass)
Tuy nhiên, ngày kia tôi sẽ đến lớp và tôi sẽ chép bài của John để bù phần đã bỏ lỡ.
We will be waiting for you at the River's Café at 6.30. (Mexico; B1 THRESHOLD; 2004; Spanish - Latin American; Pass)
Chúng tôi sẽ đợi bạn ở River's Café lúc 6 giờ 30.
Form: negative with 'will'
Form: phủ định với 'will'
Can use the negative form with 'will' ('won’t').
Có thể dùng dạng phủ định với 'will' ('won’t').
I would like you to know that I won't be attending your English class next week. (Argentina; B1 THRESHOLD; 2009; Spanish - Latin American; Pass)
Tôi muốn báo để bạn biết rằng tuần tới tôi sẽ không tham dự lớp tiếng Anh của bạn.
I won't be coming because my family and I are going on a tour of London. (Malaysia; B1 THRESHOLD; 2006; Malay; Pass)
Tôi sẽ không đến vì gia đình tôi và tôi sẽ đi tham quan London.
Use: politeness
Use: lịch sự
Can use the future continuous with 'will' as a polite question form, in place of the present simple or future simple.
Có thể dùng thì tương lai tiếp diễn với 'will' ở dạng câu hỏi lịch sự, thay cho hiện tại đơn hoặc tương lai đơn.
Will I be needing any money? (Switzerland; B2 VANTAGE; 2000; French; Pass)
Tôi có cần mang theo tiền không?
Form: questions
Form: câu hỏi
Can use 'yes/no' and 'wh-' question forms with 'will'.
Có thể dùng dạng câu hỏi yes/no và 'wh-' với 'will'.
Will they be holding any activities at night? (Brazil; B2 VANTAGE; 2008; Portuguese; Pass)
Họ có tổ chức hoạt động nào vào ban đêm không?
Will I be needing any money? (Switzerland; B2 VANTAGE; 2000; French; Pass)
Tôi có cần mang theo tiền không?
What will you be doing in a few years if now you don't even try to do anything? (Poland; B2 VANTAGE; 1999; Polish; Pass)
Vài năm nữa bạn sẽ làm gì nếu ngay bây giờ bạn còn chẳng thử làm gì?
Use: expectations with 'might' or 'may'
Use: kỳ vọng với 'might' hoặc 'may'
Can use the future continuous with 'might' or 'may' to talk about an event or activity potentially in progress at a specified or understood time in the future.
Có thể dùng thì tương lai tiếp diễn với 'might' hoặc 'may' để nói về sự kiện/hoạt động có thể đang diễn ra tại một thời điểm xác định hoặc ngầm hiểu trong tương lai.
As far as I'm concerned, we should definitely do some additional publicity, particularly for the new offerings which might be coming up. (Netherlands; C1 EFFECTIVE OPERATIONAL PROFICIENCY; 2006; Dutch; Pass)
Theo tôi, chúng ta nhất định phải làm thêm quảng bá, đặc biệt cho những dịch vụ/sản phẩm mới có thể sắp ra mắt.
For example, your boss may be calling at 10 pm asking you to prepare a report for next day's meeting. (China; C1 EFFECTIVE OPERATIONAL PROFICIENCY; 2010; Chinese; )
Ví dụ, sếp của bạn có thể gọi lúc 10 giờ tối yêu cầu bạn chuẩn bị một báo cáo cho cuộc họp ngày hôm sau.