Form: question tags
Form: đuôi hỏi
Can use a limited range of question tags.
Có thể dùng một số dạng câu hỏi đuôi hạn chế.
You don't know where I live, do you? (Spain; A2 WAYSTAGE; 2009; Spanish - European; Pass)
Bạn không biết tôi sống ở đâu, đúng không?
It differs from the story which you told me, doesn't it? (Japan; A2 WAYSTAGE; 2010; Japanese; Pass)
Nó khác với câu chuyện bạn kể cho tôi, phải không?
It's fantastic, isn't it? (Italy; A2 WAYSTAGE; 2004; Italian; Pass)
Tuyệt vời, phải không?
It cost £30, it was not too expensive, was it? (Spain; A2 WAYSTAGE; 2008; Spanish - European; Pass)
Nó giá 30 bảng; cũng không quá đắt, phải không?
Form: affirmative main clauses + affirmative question tags
Form: mệnh đề chính khẳng định + đuôi hỏi khẳng định
Can use an increasing range of affirmative tags with affirmative clauses.
Có thể dùng ngày càng nhiều câu hỏi đuôi khẳng định với mệnh đề khẳng định.
Your boyfriend is also 16, is he? (Germany; B1 THRESHOLD; 2001; German; Pass)
Bạn trai bạn cũng 16 tuổi, đúng không?
You bought new black clothes, did you? (France; B1 THRESHOLD; 2006; French; Pass)
Bạn mua đồ đen mới, đúng không?
Form: affirmative main clauses + negative question tags
Form: mệnh đề chính khẳng định + đuôi hỏi phủ định
Can use an increasing range of 'be', 'do', 'have' and modal verb tags with negative main clauses.
Có thể dùng ngày càng nhiều câu hỏi đuôi với 'be', 'do', 'have' và động từ khiếm khuyết cho mệnh đề chính phủ định.
And so you're moving to a different area, aren't you? (Italy; B1 THRESHOLD; 2008; Italian; Pass)
Vậy là bạn đang chuyển đến khu khác, phải không?
You love books, don't you? (Italy; B1 THRESHOLD; 2005; Italian; Pass)
Bạn yêu sách, đúng chứ?
It sounds peaceful, doesn't it? (Vietnam; B1 THRESHOLD; 2009; Vietnamese; Pass)
Nghe có vẻ yên bình, phải không?
We've arranged to meet at 12, haven't we? (Japan; B1 THRESHOLD; 2008; Japanese; Pass)
Chúng ta hẹn gặp lúc 12 giờ rồi, đúng không?
I think it would be fantastic, wouldn't it? (Italy; B1 THRESHOLD; 2008; Italian; Pass)
Tôi nghĩ sẽ thật tuyệt, phải không?
When you come back, we should rent some movies, shouldn't we? (Argentina; B1 THRESHOLD; 2009; Spanish - Latin American; Pass)
Khi bạn về, chúng ta nên thuê vài phim, được chứ?
You'll see the programme on the 23rd of August, won't you? (Italy; B1 THRESHOLD; 2008; Italian; Pass)
Bạn sẽ xem chương trình vào ngày 23 tháng 8, phải không?
We could go on holiday together, couldn't we? (Germany; B1 THRESHOLD; 2008; German; Pass)
Chúng ta có thể đi nghỉ cùng nhau, được chứ?
Form: negative main clauses + affirmative question tags
Form: mệnh đề chính phủ định + đuôi hỏi khẳng định
Can use an increasing range of affirmative 'be', 'do' and 'have' tags with negative main clauses.
Có thể dùng ngày càng nhiều câu hỏi đuôi khẳng định với 'be', 'do', 'have' cho mệnh đề chính phủ định.
I mean, your parents don't like discos, do they? (Brazil; B1 THRESHOLD; 2008; Portuguese; Pass)
Ý tôi là, bố mẹ bạn không thích vũ trường, đúng không?
Doesn't sound interesting, does it? (Germany; B1 THRESHOLD; 2008; German; Pass)
Nghe chẳng thú vị, phải không?
He is not important, is he? (Mexico; B1 THRESHOLD; 2008; Spanish - Latin American; Pass)
Anh ta không quan trọng, đúng không?
That isn't normal, is it? (Switzerland; B1 THRESHOLD; 2010; Swiss German; Pass)
Thế là không bình thường, phải không?
You haven't been to my house before, have you? (Korea, North; B1 THRESHOLD; 2010; Korean; Pass)
Bạn chưa từng đến nhà tôi trước đây, đúng không?
We haven't met each other for about 1 year, have we? (Japan; B1 THRESHOLD; 2004; Japanese; Pass)
Chúng ta đã không gặp nhau khoảng 1 năm rồi, phải không?
Form/use: 'right' as an informal tag
Form/use: 'right' như đuôi hỏi không trang trọng
Can use 'right' as a tag in informal contexts.
Có thể dùng 'right' như câu hỏi đuôi trong văn cảnh thân mật.
You are 14 years old, right? (Germany; B1 THRESHOLD; 2008; German; Pass)
Bạn 14 tuổi, đúng không?
I think you asked if I liked shopping for clothes, right? (Peru; B1 THRESHOLD; 2006; Spanish - Latin American; Pass)
Tôi nghĩ bạn đã hỏi tôi có thích mua quần áo không, đúng không?
You asked me for some help, right? (Germany; B1 THRESHOLD; 2008; German; Pass)
Bạn nhờ tôi giúp, đúng không?
They're black, right? (Thailand; B1 THRESHOLD; 2006; Thai; Pass)
Chúng màu đen, đúng không?
Form/use: tags with imperatives as softeners
Form/use: đuôi hỏi với mệnh lệnh để mềm hóa
Can use an affirmative or negative tag after an imperative clause to soften the imperative.
Có thể dùng câu hỏi đuôi khẳng định hoặc phủ định sau mệnh lệnh để làm dịu mệnh lệnh.
Think about it, will you? (Spain; B2 VANTAGE; 2001; Catalan; Pass)
Hãy suy nghĩ đi, nhé?
Go to the Lake Frene route, will you? (Japan; B2 VANTAGE; 1998; Japanese; Pass)
Đi theo tuyến Hồ Frene nhé?
Let's check together, shall we? (Turkey; B2 VANTAGE; 2001; Turkish; Pass)
Cùng kiểm tra nhé?
Form: tags with 'there' + 'be'
Form: đuôi hỏi với 'there' + 'be'
Can use affirmative and negative forms of question tags with 'there' + 'be'.
Có thể dùng dạng khẳng định và phủ định của câu hỏi đuôi với 'there' + 'be'.
As you put it that way, there isn't much of a difference with our time, is there? (Netherlands; C1 EFFECTIVE OPERATIONAL PROFICIENCY; 2000; Dutch; Pass)
Bạn nói như vậy thì cũng chẳng khác gì thời của chúng tôi, phải không?
But there is always something you can improve, isn't there? (Russia; C1 EFFECTIVE OPERATIONAL PROFICIENCY; 1998; Russian; Pass)
Nhưng lúc nào cũng có thứ có thể cải thiện, phải không?