Form: modal verbs
Form: động từ tình thái
Can use a limited range of modal verbs + subject + main verb to form 'yes/no' questions. ► can
Có thể dùng một số động từ khiếm khuyết hạn chế + chủ ngữ + động từ chính để tạo câu hỏi yes/no. ► can
Can you come to dinner in my house? (A1 BREAKTHROUGH; 2008; Polish; Pass)
Bạn có thể đến nhà tôi ăn tối được không?
I can't find my CD, can you bring some music please? (A1 BREAKTHROUGH; 2008; Romanian; Pass)
Tôi không tìm thấy CD của mình; bạn mang ít nhạc được không?
Form: auxiliary 'be'
Form: trợ động từ 'be'
Can use auxiliary 'be' + subject + the '-ing' form (continuous form) to form 'yes/no' questions.
Có thể dùng trợ động từ 'be' + chủ ngữ + dạng '-ing' (tiếp diễn) để tạo câu hỏi yes/no.
Are you going to come? (Spain; A2 WAYSTAGE; 2006; Catalan; Pass)
Bạn sẽ đến chứ?
Are you feeling better? (A2 WAYSTAGE; 2008; Spanish - Latin American; Pass)
Bạn thấy khá hơn chưa?
Are you going to the new art class? (Cyprus; A2 WAYSTAGE; 2006; Turkish; Pass)
Bạn có đi lớp nghệ thuật mới không?
Are you doing anything on Friday? (Spain; A2 WAYSTAGE; 2010; Chinese; Pass)
Thứ Sáu này bạn có bận gì không?
Form: lexical verbs with 'do'
Form: động từ thường với 'do'
Can use auxiliary 'do' + subject + main verb to form 'yes/no' questions.
Có thể dùng trợ động từ 'do' + chủ ngữ + động từ chính để tạo câu hỏi yes/no.
My favourite song is 'Viva la vida'. Do you know it? (Spain; A2 WAYSTAGE; 2009; Spanish - European; Pass)
Bài hát yêu thích của tôi là “Viva la vida”. Bạn biết bài này không?
My bedroom will be blue!! I love this colour!! Do you like it? (Brazil; A2 WAYSTAGE; 2006; Portuguese; Pass)
Phòng ngủ của tôi sẽ sơn màu xanh!! Tôi mê màu này!! Bạn có thích không?
Yesterday, I went to buy some new clothes at the new store that is opposite my house, do you remember it? (Mexico; A2 WAYSTAGE; 2008; Spanish - Latin American; Pass)
Hôm qua tôi đi mua quần áo ở cửa hàng mới đối diện nhà tôi, bạn nhớ chứ?
Did you see the football match last night? (India; A2 WAYSTAGE; 2007; Marathi; Pass)
Bạn có xem trận bóng tối qua không?
Form: auxiliary 'have'
Form: trợ động từ 'have'
Can use auxiliary 'have' + subject + the '-ed' form to form 'yes/no' questions. ► present perfect
Có thể dùng trợ động từ 'have' + chủ ngữ + dạng '-ed' để tạo câu hỏi yes/no. ► present perfect
I've just watched a football competition with my family and friends. Have you watched it? (Japan; A2 WAYSTAGE; 2007; Japanese; Pass)
Tôi vừa xem một giải bóng đá cùng gia đình và bạn bè. Bạn có xem không?
I left my mobile in your house, have you seen it? (Argentina; A2 WAYSTAGE; 2005; Catalan; Pass)
Tôi để quên điện thoại ở nhà bạn, bạn có thấy không?
Form: main verb 'be'
Form: động từ chính 'be'
Can use main verb 'be' + subject to form 'yes/no' questions.
Có thể dùng động từ chính 'be' + chủ ngữ để tạo câu hỏi yes/no.
Are you ok? (A2 WAYSTAGE; 2007; Kurdish; Pass)
Bạn ổn chứ?
Where is your dog? Is it ok? (Turkey; A2 WAYSTAGE; 2003; Turkish; Pass)
Con chó của bạn đâu? Nó ổn chứ?
Are you ready? (Italy; A2 WAYSTAGE; 2006; Italian; Pass)
Bạn sẵn sàng chưa?
Form: modal verbs
Form: động từ tình thái
Can use an increasing range of modal verbs + subject + main verb to form 'yes/no' questions.
Có thể dùng ngày càng nhiều động từ khiếm khuyết + chủ ngữ + động từ chính để tạo câu hỏi yes/no.
Could you meet me at my home at 7 pm? (Brazil; A2 WAYSTAGE; 2008; Portuguese; Pass)
Bạn có thể gặp tôi ở nhà lúc 7 giờ tối được không?
Could you look for it? (Uruguay; A2 WAYSTAGE; 2005; Spanish - Latin American; Pass)
Bạn có thể tìm giúp nó không?
Would you like to go with me to the U2 concert? (Italy; A2 WAYSTAGE; 2009; Italian; Pass)
Bạn muốn đi xem hòa nhạc của U2 với tôi không?
Will you come with me? (India; A2 WAYSTAGE; 2009; Assamese; Pass)
Bạn sẽ đi cùng tôi chứ?
Form: negative questions with 'be'
Form: câu hỏi phủ định với 'be'
Can use main verb 'be' + 'n’t' to form negative 'yes/no' questions.
Có thể dùng động từ 'be' + 'n’t' để tạo câu hỏi yes/no phủ định.
Aren't you excited about it? (Uruguay; B1 THRESHOLD; 2003; ; Pass)
Bạn không thấy háo hức à?
Isn't he sweet? (Germany; B1 THRESHOLD; 2001; German; Pass)
Cậu ấy dễ thương chứ?
[talking about a cottage] Isn't it in the mountains? (Czech Republic; B1 THRESHOLD; 2008; Czech; Pass)
[nói về một căn nhà gỗ] Nó không ở trên núi à?
Form: negative questions, auxiliary verbs
Form: câu hỏi phủ định, trợ động từ
Can use auxiliary 'do' and 'have' + 'n’t' + subject + main verb to form negative 'yes/no' questions.
Có thể dùng trợ động từ 'do' và 'have' + 'n’t' + chủ ngữ + động từ chính để tạo câu hỏi yes/no phủ định.
Don't you think so? (Japan; B1 THRESHOLD; 2008; Japanese; Pass)
Bạn không nghĩ vậy sao?
Don't you like any programmes? (Spain; B1 THRESHOLD; 2007; Spanish - European; Pass)
Bạn không thích chương trình nào à?
Don't you think she would be happy? (Argentina; B1 THRESHOLD; 2002; Spanish - Latin American; Pass)
Bạn không nghĩ cô ấy sẽ hạnh phúc sao?
Don't you know me? (China; B1 THRESHOLD; 2006; Chinese; Pass)
Bạn không biết tôi à?
Haven't you seen it yet? (Argentina; B1 THRESHOLD; 2002; Spanish - Latin American; Pass)
Bạn vẫn chưa xem nó à?
Haven't they got their own style? (Germany; B1 THRESHOLD; 2006; German; Pass)
Họ chẳng có phong cách riêng sao?
Form: negative questions modal verbs
Form: câu hỏi phủ định với động từ tình thái
Can use modal verbs + 'not' + subject + main verb to form 'yes/no' questions.
Có thể dùng động từ khiếm khuyết + 'not' + chủ ngữ + động từ chính để tạo câu hỏi yes/no.
Wouldn't you like to come? (Uruguay; B1 THRESHOLD; 2002; Spanish - Latin American; Pass)
Bạn không muốn đến à?
I'm going to a picnic next Saturday with my parents, won't you come with us? (Uruguay; B1 THRESHOLD; 2009; Spanish - Latin American; Pass)
Thứ Bảy tuần tới tôi đi dã ngoại với bố mẹ; bạn không đi cùng bọn mình à?
Can't you make both? (France; B1 THRESHOLD; 2008; French; Pass)
Bạn không thể làm cả hai sao?
Use: seeking agreement
Use: tìm sự đồng thuận
Can use negative 'yes/no' questions to involve the listener or reader by seeking agreement.
Có thể dùng câu hỏi yes/no phủ định để lôi kéo người nghe/người đọc bằng cách tìm sự đồng thuận.
Finally two days ago I found it in my pocket! It's funny! Don't you think? (Italy; B1 THRESHOLD; 2000; Italian; Pass)
Hai ngày trước cuối cùng tôi đã thấy nó trong túi mình! Buồn cười nhỉ? Bạn không nghĩ vậy à?
They're filming a part of Harry Potter at our school, because our main building is very old. Isn't that great? (Germany; B1 THRESHOLD; 2008; German; Pass)
Họ đang quay một phần phim Harry Potter tại trường tôi vì tòa nhà chính rất cổ. Tuyệt nhỉ?
You can even just relax and sunbathe while you drink a nice, cold lemonade. Wouldn't that be amazing? (Mexico; B1 THRESHOLD; 2008; Spanish - Latin American; Pass)
Bạn thậm chí có thể thư giãn tắm nắng trong khi nhâm nhi ly chanh lạnh. Chẳng phải tuyệt sao?
While we were there, there was also a concert and I got to see Rihanna and Chris Brown! Isn't that awesome? (Tagalog, B1 THRESHOLD, Pass, 2009)
Trong lúc chúng tôi ở đó, còn có một buổi hòa nhạc và tôi được gặp Rihanna và Chris Brown! Tuyệt vời chứ?
Form/use: negative questions with 'not', emphasis
Form/use: câu hỏi phủ định với 'not', nhấn mạnh
Can form negative questions with uncontracted 'not' to emphasise a point in an argument.
Có thể lập câu hỏi phủ định với 'not' không rút gọn để nhấn mạnh một luận điểm.
Do we not want our children to be as happy as possible? (Argentina; C2 MASTERY; 2002; Spanish - Latin American; Pass)
Chúng ta không muốn con cái mình hạnh phúc nhất có thể sao?
Is it not too easy to put the blame systematically on our education? (France; C2 MASTERY; 2007; French; Pass)
Có phải quá dễ để luôn luôn đổ lỗi cho nền giáo dục của chúng ta không?
Is it not possible to have this, though maybe on a smaller scale, in our everyday living right where we spend the majority of our time on earth? (Switzerland; C2 MASTERY; 2000; French; Pass)
Chẳng phải ta có thể có điều này—dù ở quy mô nhỏ hơn—ngay trong cuộc sống hằng ngày, nơi ta dành phần lớn thời gian trên đời sao?
Are they not aware of the negative effects the use of cars has on cities? (Spain; C2 MASTERY; 2010; Spanish - European; Pass)
Họ chẳng nhận ra tác hại của việc dùng ô tô đối với các thành phố sao?
Can it not, sometimes, be harmful to the world? (Portugal; C2 MASTERY; 1993; Portuguese; Pass)
Chẳng phải đôi khi nó có thể gây hại cho thế giới sao?